Máy ép trục vít đôi
Mô tả ngắn gọn:
Dùng để ép chất lỏng từ cá hoặc thịt đã nấu chín trong quy trình chế biến ướt. Máy ép trục vít đôi đảm bảo quá trình tách nước cơ học hiệu quả và giảm hàm lượng dầu mỡ, giúp cải thiện quá trình chế biến và tăng tiềm năng tiết kiệm năng lượng. Máy ép trục vít đôi đạt được điều kiện nén cao, dẫn đến hàm lượng ẩm và dầu mỡ thấp trong bã ép. Máy ép bao gồm hai trục vít lồng vào nhau được bao bọc bởi một lớp vỏ lọc và được bao quanh bởi một nắp đậy. Hình dạng cánh vít có thể được...
Dùng để ép chất lỏng từ cá hoặc thịt đã nấu chín trong quy trình chế biến ướt. Máy ép trục vít đôi đảm bảo quá trình tách nước cơ học hiệu quả và giảm hàm lượng dầu mỡ, giúp cải thiện quá trình chế biến và tăng tiềm năng tiết kiệm năng lượng. Máy ép trục vít đôi đạt được điều kiện nén cao, dẫn đến hàm lượng ẩm và dầu mỡ thấp trong bã ép.
Máy ép gồm hai vít xoắn lồng vào nhau, được bao bọc bởi một vỏ lọc và một nắp đậy. Hình dạng cánh vít có thể là hình trụ hoặc hình nón đôi tùy thuộc vào hiệu suất yêu cầu và loại vật liệu được gia công. Các vít quay theo hướng ngược nhau, ngăn vật liệu quay cùng với vít.
Lồng lọc bao gồm các tấm thép không gỉ đục lỗ được bao quanh bởi các tấm đỡ bằng thép mềm, được đỡ bởi các cầu thép nặng. Kích thước lỗ trên tấm lọc thay đổi từ đầu vào đến đầu ra của máy ép, từ 5 đến 1. Máy ép trục vít đôi có thể được cung cấp dưới dạng máy ép hình nón hoặc hình trụ. Một trong những ưu điểm của loại hình nón là các cánh của một trục vít gần như chạm đến lõi của trục vít kia. Kết quả là độ trượt trong máy ép được giảm thiểu và bánh ép được đồng đều hơn.
Máy ép trục vít đôi thường được sử dụng để chiết xuất chất lỏng từ cá hoặc thịt đã nấu chín như một phần của quy trình chế biến ướt ở nhiệt độ thấp.
Chúng cũng lý tưởng để sử dụng ở giai đoạn đầu tiên trong các quy trình tách nước cơ học, trước khi vật liệu được đưa vào máy ly tâm tách cặn.
Chúng cũng có thể được sử dụng trong các nhà máy sản xuất lông vũ công suất lớn.
| Kiểu | Dung tích (th) | Kích thước (mm) | Cân nặng (mt) | Quyền lực (kW) | ||
| Chiều dài (L) | Chiều rộng (W) | Chiều cao (H) | ||||
| TP 24 | 2,5 | 4400 | 1250 | 1030 | 3 | 7,5-11 |
| TP 35 | 5 | 5460 | 1800 | 1300 | 7 | 11-18,5 |
| MS 41 | 13 | 4600 | 2000 | 1500 | 9,5 | 22-37 |
| MS 49 | 18 | 5700 | 2400 | Năm 1950 | 15,5 | 30-55 |
| MS 56 | 25 | 6700 | 2500 | 1870 | 23 | 45-75 |
| MS 64 | 40 | 7400 | 2800 | 2100 | 31 | 90-110 |
| RS64 | 50 | 8350 | 2800 | 2100 | 34 | 110-132 |
| XS88F | 60 | 8400 | 2850 | 2165 | 46 | 95-132 |





